Trang 1 của 2 12 CuốiCuối
Kết quả 1 đến 10 của 12
  1. #1
    Binh nhì
    Ngày tham gia
    Dec 2016
    Bài viết
    12
    Thanks
    3
    Thanked 29 Times in 8 Posts

    (1:100) Thành viên mới, bài đăng đầu tiên, mô hình máy bay WW1 và WW2 kèm kit giấy

    Xin chào các bác, em mới tham gia diễn đàn mohinh.net , em tên Tiến Thành ở Long Xuyên, An Giang, nhưng hiện đang công tác ở Sài Gòn, thích chơi mô hình và sa bàn, nhưng do là boy nhà nghèo nên ko có điều kiện chơi các mô hình có tầm cỡ quy mô nên em lên mạng tìm kit giấy về ráp chơi cho thỏa đam mê ạ. Góp vui với các bác vài mẫu máy bay thời WW1 và WW2 ạ, chúc các bác buổi sáng an vui, sức khỏe

    1. De Havilland Tiger Moth
    Máy bay huấn luyện De Havilland DH 82 Tiger Moth là một loại máy bay hai tầng cánh trong thập niên 1930 do Geoffrey de Havilland thiết kế, được trang bị cho Không quân Hoàng gia và các lực lượng không quân khác làm máy bay huấn luyện.
    Chiều dài: 7,29m
    Giới thiệu: 1932
    Ngừng hoạt động: 1959

    13124830_460122110861794_8830301990662711306_n.jpg

    13087295_460417580832247_4039158003296690552_n.jpg

    13091929_460417484165590_5976551997443494755_n.jpg

    13151679_460268434180495_7062659779902914414_n.jpg

    13177343_460415777499094_5757860846834037772_n.jpg

    13094342_460417360832269_7315651619507178821_n.jpg

    13177679_460417410832264_7531247137117066781_n.jpg

    13166122_460574790816526_3076133878856226968_n.jpg


    2.Albatros DV
    Là một loại máy bay tiêm kích được Luftstreitkrafte (Cục không quân Đế quốc Đức) sử dụng trong Chiến tranh thế giới thứ nhất
    Chiều dài: 7,33m
    Sải cánh: 9,05m

    13173638_461231027417569_5908750266989831490_n.jpg

    13178810_461231874084151_5539222001038745448_n.jpg

    13164212_461232064084132_7793383009173759565_n.jpg

    13178759_461234704083868_2144268630229406288_n.jpg

    13177554_461231024084236_4359558121851239513_n.jpg

    13165923_461234317417240_931495316932603628_n.jpg

    13230145_461234624083876_5402955957542144522_n.jpg

    13151715_461234877417184_5581591238268005579_n.jpg

  2. The Following 8 Users Say Thank You to Nguyễn Tiến Thành For This Useful Post:

    admin (21-12-2016),AMD (21-12-2016),banhchungran (21-12-2016),KEN (21-12-2016),nguoidanang (22-12-2016),Pham Minh Tuan (22-12-2016),tuanviet (21-12-2016),tungxaugiai (21-12-2016)

  3. #2
    Binh nhì
    Ngày tham gia
    Dec 2016
    Bài viết
    12
    Thanks
    3
    Thanked 29 Times in 8 Posts
    3.Curtiss P-40 Warhawk
    Máy bay tiêm kích
    Curtiss P-40 là kiểu máy bay tiêm kích và máy bay tấn công mặt đất của Mỹ bay lần đầu vào năm 1938. Nó có 1 động cơ, 1 chỗ ngồi, cấu trúc toàn kim loại, và được dùng với số lượng lớn trong Thế Chiến II.
    Trọng lượng: 2.724 kg
    Chiều dài: 9,65 m
    Ngừng hoạt động: 1948
    Tốc độ lớn nhất: 579 km/h
    Tầm bay: 386 km
    Sải cánh: 11 m
    Đơn giá: 44.892–44.892 USD (1944)

    13254084_462551210618884_5374654119185849826_n.jpg

    13178972_462552223952116_3345475430664660800_n.jpg

    13256485_462552330618772_2929413266283997809_n.jpg

    13233062_462552463952092_3047268808694029651_n.jpg


    13227114_462551237285548_7196308823311961587_n.jpg

    13256023_462552553952083_2987057610168764504_n.jpg

    13256485_462552330618772_2929413266283997809_n.jpg

    13178573_462552733952065_9031336983456959210_n.jpg

    4. Vought F4U Corsair
    Máy bay tiêm kích
    Chiếc Chance Vought F4U Corsair là kiểu máy bay tiêm kích Hoa Kỳ hoạt động trong Thế Chiến II và chiến tranh Triều Tiên. Corsair sản xuất bởi Goodyear mang ký kiệu FG và bởi Brewster mang ký kiệu F3A.

    Chiều dài: 10 m
    Giới thiệu: 28 tháng 12, 1942
    Ngừng hoạt động: 1953
    Tốc độ lớn nhất: 718 km/h
    Sải cánh: 12 m
    Chuyến bay đầu tiên: 29 tháng 5, 1940
    Người thiết kế: Rex Buren Beisel

    14731347_520549321485739_7505153826503578928_n.jpg

    14695481_520549314819073_4661143784019936343_n.jpg

    14716053_520549308152407_4824893287506202705_n.jpg

    F4 U1 Vought Corsair.jpg

    F4 U Corsair Instructions.jpg

    5.Gloster Gladiator
    Máy bay tiêm kích
    Gloster Gladiator là một loại máy bay tiêm kích hai tầng cánh do Anh chế tạo. Nó được trang bị cho không quân Hoàng gia và Hải quân Hoàng gia, ngoài ra nó còn được xuất khẩu rộng rãi tới các quốc gia khác trong thập niên 1930.
    Chiều dài: 8,36 m
    Chuyến bay đầu tiên: 12 tháng 9, 1934
    Giới thiệu: 1937
    Tốc độ lớn nhất: 414 km/h
    Sải cánh: 9,83 m
    Người thiết kế: Henry Folland

    15073530_531083610432310_7341085371929381314_n.jpg

    15085656_531083607098977_4237891197440690402_n.jpg

    15027955_531083613765643_8635455519661729624_n.jpg

    Gloster Gladiator SS.37.jpg

  4. The Following 5 Users Say Thank You to Nguyễn Tiến Thành For This Useful Post:

    AMD (21-12-2016),banhchungran (21-12-2016),KEN (21-12-2016),Pham Minh Tuan (22-12-2016),tungxaugiai (21-12-2016)

  5. #3
    Binh nhì
    Ngày tham gia
    Dec 2016
    Bài viết
    12
    Thanks
    3
    Thanked 29 Times in 8 Posts
    6.Macchi C.202

    Máy bay tiêm kích

    Macchi C.202 Folgore là một loại máy bay tiêm kích trong Chiến tranh Thế giới II, do hãng Macchi Aeronautica chế tạo, nó được trang bị cho Regia Aeronautica.

    Trọng lượng: 2.350 kg
    Chiều dài: 8,85 m
    Giới thiệu: 1941
    Ngừng hoạt động: 1947
    Chuyến bay đầu tiên: 10 tháng 8, 1940
    Tầm bay: 764 km
    Người thiết kế: Mario Castoldi


    15202594_533140146893323_7875868087076218236_n.jpg

    15109476_533140613559943_8413233554951488264_n.jpg

    14915388_533140463559958_6653166299507806588_n.jpg

    Macchi C202 Folgore.jpg

    7. Fokker E.III

    Máy bay tiêm kích

    Fokker E.III là biến thể chính của loại máy bay tiêm kích Eindecker trong Chiến tranh thế giới I.

    Trọng lượng: 399 kg
    Chiều dài: 7,20 m
    Chuyến bay đầu tiên: 1915
    Giới thiệu: tháng 12 năm 1915
    Tầm bay: 359 km
    Người thiết kế: Anthony Fokker
    Nhà sản xuất: Fokker

    15202646_533905923483412_3785515064559753508_n.jpg

    15109499_533905943483410_6167800037028552118_n.jpg

    15181406_533905973483407_1431302494148755953_n.jpg

    Fokker Eindecker.jpg

  6. The Following 4 Users Say Thank You to Nguyễn Tiến Thành For This Useful Post:

    AMD (21-12-2016),banhchungran (21-12-2016),KEN (21-12-2016),tungxaugiai (21-12-2016)

  7. #4
    Binh nhì
    Ngày tham gia
    Dec 2016
    Bài viết
    12
    Thanks
    3
    Thanked 29 Times in 8 Posts
    8. Fokker D.VII

    Máy bay tiêm kích

    Fokker D.VII là một loại máy bay tiêm kích của Đế quốc Đức trong Chiến tranh thế giới I, do Reinhold Platz thuộc Fokker-Flugzeugwerke thiết kế.

    Đặc tính tổng quan

    Kíp lái: 1
    - Chiều dài: 6.954 m (22.815 ft 0 in)
    - Sải cánh: 8,9 m (29 ft 2 in)
    - Chiều cao: 2,75 m (9 ft 0 in)
    - Diện tích cánh: 20,5 m2 (221 sq ft)
    - Trọng lượng rỗng: 670 kg (1.477 lb)
    - Trọng lượng có tải: 906 kg (1.997 lb)
    - Động cơ: 1 × Mercedes D.III , 120 kW (160 hp)
    hoặc 1x 130,5 kW (175 hp) Mercedes D.IIIa
    hoặc 1x 137,95 kW (185 hp) BMW IIIa

    Hiệu suất bay

    - Vận tốc cực đại: 189 km/h (117 mph; 102 kn)
    Động cơ BMW IIIa - 200 km/h (124 mph)
    - Trần bay: 6.000 m (19.685 ft) [2]
    - Vận tốc lên cao: 3,92 m/s (772 ft/min)
    - Động cơ BMW IIIa - Bản mẫu:Convert/scale
    Vũ khí trang bị
    - Súng: 2× súng máy LMG 08/15 "Spandau" 7,92 mm (.312 in)

    15350735_538919892982015_1220128820606386616_n.jpg

    15356485_538920066315331_2277277947976667212_n.jpg

    15230831_538920102981994_4051884945385277457_n.jpg

    Fokker D-VII.jpg



    9.Hawker Typhoon

    Chiếc Typhoon là một kiểu máy bay tiêm kích-bom Anh Quốc một chỗ ngồi, được sản xuất bởi Hawker Aircraft bắt đầu từ năm 1941. Mặc dù nó được dự định để thay thế cho chiếc Hawker Hurricane trong vai trò máy bay tiêm kích đánh chặn, chiếc Typhoon trải qua một thời kỳ thai nghén thiết kế kéo dài, và sau đó trở thành một trong những chiếc máy bay tấn công mặt đất thành công nhất của Thế Chiến II. Trong Không quân Hoàng gia, chiếc Typhoon được gọi tên lóng là Tiffy.

    Đặc tính chung

    Đội bay: 01 người
    - Chiều dài: 9, 73 m (31 ft 11 in)
    - Sải cánh: 12,67 m (41 ft 7 in)
    - Chiều cao: 4,66 m (15 ft 4 in)
    - Diện tích bề mặt cánh: 23,13 m² (249 ft²)
    - Lực nâng của cánh: 223,5 kg/m² (45,8 lb/ft²)
    - Trọng lượng không tải: 4.445 kg (9.800 lb)
    - Trọng lượng có tải: 5.170 kg (11.400 lb)
    - Trọng lượng cất cánh tối đa: 6.340 kg (13.980 lb)
    - Động cơ: 1 x động cơ Napier Sabre IIC H-24 làm mát bằng nước, công suất 2.260 mã lực (1.685 kW)

    Đặc tính bay
    - Tốc độ lớn nhất: 650 km/h (405 mph) ở 5.485 m (18.000 ft)
    - Tầm bay tối đa: 980 km (610 mi)
    - Trần bay: 10.400 m (34.000 ft)
    - Tốc độ lên cao: 13,4 m/s (2.630 ft/min)
    - Tỉ lệ công suất/khối lượng: 0,33 kW/kg (0,20 hp/lb)

    Vũ khí
    - 4 x pháo Hispano-Suiza HS.404 20 mm
    - 2 x bom 454 kg (1.000 lb)
    - 8 x rocket RP-3 75 mm (3 in)

    15327267_541871082686896_1373590968843208336_n.jpg

    15400564_541871159353555_3133683619104188473_n.jpg

    15349682_541871112686893_125365620499685810_n.jpg

    Hawker Typhoon.jpg



    10. Fokker Dr.I

    Là một loại máy bay tiêm kích trong Chiến tranh thế giới I, do Fokker-Flugzeugwerke chế tạo.

    Đặc điểm tổng quát

    - Kíp lái: 1
    - Chiều dài: 5,77 m (18 ft 11 in)
    - Sải cánh: 7,20 m (23 ft 7 in)
    - Chiều cao: 2,95 m (9 ft 8 in)
    - Diện tích cánh: 18,70 m² (201 ft²)
    - Trọng lượng rỗng: 406 kg (895 lb)
    - Trọng lượng có tải: 586 kg (1.292 lb)
    - Động cơ: 1 × Oberursel Ur.II, 82 kW (110 hp)

    Hiệu suất bay

    - Vận tốc cực đại: 185 km/h trên mực nước biển (115 mph trên mực nước biển)
    - Vận tốc tắt ngưỡng: 72 km/h (45 mph)
    - Tầm bay: 300 km (185 mi)
    - Trần bay: 6.095 m (20.000 ft)
    - Vận tốc lên cao: 5,7 m/s (1.130 ft/phút)

    Trang bị vũ khí

    - 2 × súng máy "Spandau" lMG 08 7,92 mm (.312 in)

    15400554_543067229233948_6313085702145145088_n.jpg

    15391149_543067245900613_7569602232202173517_n.jpg

    15380435_543067269233944_2858556074594021894_n.jpg

    Fokker DR1 Triplane 1918, flown by Manfred von Richtofen.jpg

  8. The Following 4 Users Say Thank You to Nguyễn Tiến Thành For This Useful Post:

    AMD (21-12-2016),banhchungran (21-12-2016),KEN (21-12-2016),tungxaugiai (21-12-2016)

  9. #5
    Binh nhì
    Ngày tham gia
    Dec 2016
    Bài viết
    12
    Thanks
    3
    Thanked 29 Times in 8 Posts
    11. Messerschmitt Bf 109

    Là một kiểu máy bay tiêm kích của Đức trong Thế Chiến II được thiết kế bởi Willy Messerschmitt vào đầu những năm 1930. Nó là một trong những máy bay tiêm kích hiện đại thực sự đầu tiên vào thời đó, có những tính năng như cấu trúc thân đơn toàn kim loại, nóc buồng lái hoàn toàn kín và càng hạ cánh xếp lại được. Chiếc Bf 109 được sản xuất với số lượng nhiều hơn cả so với mọi kiểu máy bay tiêm kích khác trong lịch sử, với số lượng được sản xuất trong thời chiến (từ tháng 9 năm 1939 đến tháng 5 năm 1945) là 30.573 chiếc. Loại máy bay tiêm kích chiếm 47% số lượng máy bay do Đức sản xuất, và chiếc Bf 109 chiếm đến 57% số máy bay tiêm kích được sản xuất.[1] Ngoài ra, 2.193 chiếc Bf 109 phiên bản A-E đã được chế tạo trước chiến tranh từ năm 1936 đến tháng 8 năm 1939, và có hơn 1.000 chiếc được chế tạo sau chiến tranh theo giấy phép nhượng quyền dưới các tên gọi Avia S-99/S-199 và Ha 1112 Buchon.

    Chiếc Bf 109 là xương sống của lực lượng tiêm kích Không quân Đức trong Thế Chiến II, cho dù chúng bắt đầu được thay thế một phần bởi kiểu Focke-Wulf Fw 190 từ năm 1941. Chiếc Bf 109 đã ghi được số chiến công không chiến nhiều hơn cả trong Thế Chiến II hơn mọi kiểu máy bay tiêm kích nào khác. Trong những thời điểm khác nhau, nó được sử dụng như là máy bay tiêm kích chiếm ưu thế trên không, hộ tống ném bom, tiêm kích đánh chặn, tấn công mặt đất và máy bay trinh sát. Cho dù Bf 109 có những điểm yếu, bao gồm tầm bay kém và đặc biệt là khó điều khiển hạ cánh do vệt bánh hẹp của kiểu càng đáp gấp ra phía ngoài, nó vẫn tỏ ra cạnh tranh cùng những máy bay tiêm kích Đồng Minh cho đến khi chiến tranh kết thúc.

    Chiếc Bf 109 được lái bởi ba phi công "Ách" có thành tích dẫn đầu trong Thế Chiến II: Erich Hartmann, phi công chiến đấu có thành tích cao nhất mọi thời đại với 352 chiến công chính thức, Gerhard Barkhorn với 301 chiến công, và Günther Rall với 275 chiến công. Tất cả họ đều bay cùng Jagdgeschwader 52 (Phi đoàn Tiêm kích 52), một đơn vị chỉ bay toàn kiểu Bf 109 và đã ghi được hơn 10.000 chiến công, chủ yếu là trên Mặt trận phía Đông. Hartmann đã từ chối bay chiến đấu với bất kỳ kiểu máy bay nào khác trong suốt cuộc chiến. Hans-Joachim Marseille, phi công "Ách" Đức có thành tích cao nhất tại Mặt trận Bắc Phi, cũng ghi được toàn bộ 158 chiến công chính thức của mình trên kiểu Bf 109 khi đối đầu cùng những phi công Đồng Minh Tây Âu. Chiếc Bf 109 cũng được sử dụng với kết quả tốt bởi phi công các nước khác, bao gồm phi công "Ách" Phần Lan Ilmari Juutilainen với 94 chiến công, thành tích cao nhất của một phi công "Ách" không phải là người Đức trong lịch sử.

    Đặc điểm kỹ thuật (Bf 109 G-6) (Tham khảo: The Great Book of Fighters và Finnish Air Force Bf 109 Manual)

    Đặc tính chung
    - Đội bay: 01 người
    - Chiều dài: 8,95 m (29 ft 7 in)
    - Sải cánh: 9,93 m (32 ft 6 in)
    - Chiều cao: 2,60 m (8 ft 2 in)
    - Diện tích bề mặt cánh: 16,40 m² (173,3 ft²)
    - Lực nâng của cánh: 199,8 kg/m² (40,9 lb/ft²)
    - Trọng lượng không tải: 2.247 kg (5.893 lb)
    - Trọng lượng có tải: 3.148 kg (6.940 lb)
    - Trọng lượng cất cánh tối đa: 3.400 kg (7.495 lb)
    - Động cơ: 1 x động cơ Daimler-Benz DB 605A-1 bố trí chữ V ngược làm mát bằng chất lỏng, công suất 1.455 mã lực (1.085 kW)

    Đặc tính bay
    - Tốc độ lớn nhất: 640 km/h (398 mph) ở độ cao at 6.300 m (20.669 ft); 520 km/h ở độ cao mặt biển; 588 km/h ở độ cao 4.000 m; 616 km/h ở độ cao 8.000 m
    - Tốc độ bay đường trường: 590 km/h (365 mph) ở độ cao 6.000 m (19.680 ft)
    - Tầm bay tối đa: 850 km (528 mi); 1.000 km (620 mi) với thùng nhiên liệu phụ
    - Trần bay: 12.000 m (39.370 ft)
    - Tốc độ lên cao: 17,0 m/s (3.345 ft/min)
    - Tỉ lệ công suất/khối lượng: 0,33 kW/kg (0,21 hp/lb)

    Vũ khí[
    - 2 x súng máy MG 131 13 mm
    - 1 x pháo MG 151/20 20 mm (hoặc 1 x pháo MK 108 30 mm, G-6/U4)
    - 1 x thùng nhiên liệu phụ 300 L (78 US gal) hoặc 1 × bom 250 kg (550 lb) hoặc 4 × bom 50 kg (110 lb)
    - 2 × rocket WGr.21 (G-6 với BR21)
    - 2 x cụm pháo MG 151/20 20 mm dưới cánh (G-6 với R6)

    15541661_546158095591528_1659849419341217742_n.jpg

    15542372_546158542258150_7846783793216372440_n.jpg

    15589752_546158305591507_8247012414163412657_n.jpg

    Meschersmitt Me 109-E 364 Squadron, Sciacca, Luglio 1943.jpg

    12. Sopwith Camel (1:100)

    Là kiểu máy bay tiêm kích một chỗ ngồi được Không quân Hoàng gia Anh (RAF) sử dụng trong Chiến tranh thế giới lần thứ nhất. Đây là kiểu máy bay được đánh giá là tốt và hiện đại nhất trong cuộc chiến này với thành tích bắn hạ 1.294 máy bay của phe Liên minh Trung tâm, đạt thành tích tốt nhất trong số các loại máy bay chiến đấu của phe Entente

    Đặc tính chung
    - Đội bay: 01 người
    - Chiều dài: 5.71 m (18 ft 9 in)
    - Sải cánh: 8.53 m (26 ft 11 in)
    - Chiều cao: 2.59 m (8 ft 6 in)
    - Diện tích bề mặt cánh: 21.46 m² (231 ft²)
    - Trọng lượng không tải: 420 kg (930 lb)
    - Trọng lượng cất cánh tối đa: 660 kg (1.455 lb)
    - Động cơ: 1 động cơ cánh quạt 9 xi-lanh - - -Clerget 9B có sức đẩy 130 Hp.

    Đặc tính bay
    - Tốc độ tối đa: 185 km/h (115 mph)
    - Tầm hoạt động: 485 km
    - Tầm bay tối đa: 6.400 m (21.000 ft)
    - Tốc độ lên cao: 5.5 m/s (1.085 ft/min)
    - Lực nâng của cánh: 30.8 kg/m² (6.3 lb/ft²)
    - Tỉ lệ công suất/khối lượng: 150 W/kg (0.09 hp/lb)

    Hỏa lực
    - 2 súng máy Vickers 7.7 mm (0.303 in).

    15542162_546653892208615_6328828881874592971_n.jpg

    15590412_546653938875277_552115551549817831_n.jpg

    15665663_546654025541935_9134869409204002725_n.jpg

    Sopwith Camel,.jpg

  10. The Following 5 Users Say Thank You to Nguyễn Tiến Thành For This Useful Post:

    AMD (21-12-2016),banhchungran (21-12-2016),chucuoi2 (21-12-2016),KEN (21-12-2016),tungxaugiai (21-12-2016)

  11. #6
    Trung tướng KEN's Avatar
    Ngày tham gia
    Mar 2012
    Vị trí hiện tại
    Hà Nội
    Bài viết
    4,281
    Thanks
    5,638
    Thanked 3,538 Times in 1,595 Posts
    Tỉ lệ 1:100 cá nhân em thấy nhỏ quá, nên không được chi tiết...

  12. #7
    Trung úy AMD's Avatar
    Ngày tham gia
    Apr 2012
    Bài viết
    225
    Thanks
    374
    Thanked 298 Times in 103 Posts
    Kiên nhẫn ...........chi tiết ..............nói chung là đẹp
    Aircraft Military Development

  13. #8
    CHÍNH ỦY datbroker3's Avatar
    Ngày tham gia
    Mar 2012
    Bài viết
    4,111
    Thanks
    516
    Thanked 1,487 Times in 907 Posts
    Máy con thê chiến 1 hang 1/32 còn nhỏ như mấy hàng hiện đại 1/72. Đăng này chơi hẳn ty lệ 100 thì bé quá.
    Lâu lắm ko làm mô hình ...

  14. #9
    Binh nhì
    Ngày tham gia
    Dec 2016
    Bài viết
    12
    Thanks
    3
    Thanked 29 Times in 8 Posts
    Dạ hjhj, chào các bác, cám ơn các bác đã ghé xem, mô hình này nhỏ tại em in nó trên giấy A4 ngoài tiệm phôtcoppy nên cũng khó có tỉ lệ lớn hơn, với lại em chọn 1:100 cho dễ chia vì tỉ lệ lẻ khó lấy thước đo khó quá ạ, hjx hjx,

  15. #10
    Binh nhì
    Ngày tham gia
    Dec 2016
    Bài viết
    12
    Thanks
    3
    Thanked 29 Times in 8 Posts
    13. Supermarine Spitfire
    Là một kiểu Máy bay tiêm kích Anh Quốc một chỗ ngồi được Không quân Hoàng gia Anh và nhiều nước Đồng Minh sử dụng trong Thế Chiến II đến tận những năm 1950.[1] Nó được sản xuất với số lượng nhiều hơn cả trong các kiểu thiết kế của Đồng Minh, và là chiếc máy bay Đồng Minh duy nhất được sản xuất từ lúc bắt đầu Thế Chiến II mà vẫn được tiếp tục sản xuất khi chiến tranh kết thúc.
    Được sản xuất bởi chi nhánh Supermarine của hãng Vickers-Armstrongs, Spitfire được thiết kế bởi nhà thiết kế chính của công ty là R. J. Mitchell, đã tiếp tục hoàn thiện mẫu thiết kế của mình cho đến khi mất vì ung thư năm 1937; vị trí này trong công ty sau đó do do học trò của ông là Joseph Smith đảm nhiệm.[2]. Nó có cánh dạng bầu dục với mặt cắt ngang mỏng, cho phép có một tốc độ tối đa cao hơn chiếc Hawker Hurricane và các thiết kế hiện đại khác; nó cũng có một kiểu dáng khá đặc trưng, thon thả và mượt mà. Được các phi công ưa thích, Spitfire phục vụ trong suốt cả Thế Chiến II và những năm sau đó, trên nhiều mặt trận và dưới nhiều phiên bản khác nhau.
    Spitfire luôn được so sánh với đối thủ chính của nó, chiếc Messerschmitt Bf 109; cả hai đều là những máy bay tiêm kích tốt nhất thời kỳ đó.
    Đặc tính chung:
    - Đội bay: 01 người
    - Chiều dài: 9,12 m (29 ft 11 in)
    - Sải cánh: 11,23 m (36 ft 10 in)
    - Chiều cao: 3,86 m (11 ft 5 in)
    - Diện tích bề mặt cánh: 22,48 m² (242,1 ft²)
    - Lực nâng của cánh: 119,91 kg/m² (24,56 lb/ft²)
    - Trọng lượng không tải: 2.309 kg (5.090 lb)
    - Trọng lượng có tải: 3.000 kg (6.622 lb)
    - Trọng lượng cất cánh tối đa: 3.071 kg (6.770 lb)
    - Động cơ: 1 x động cơ Rolls-Royce Merlin-45 - - V12 siêu tăng áp, công suất 1.470 mã lực (1.096 kW) ở độ cao 2.820 m (9.250 ft)
    Đặc tính bay:
    - Tốc độ lớn nhất: 605 km/h (330 knot, 378 mph)
    - Tầm bay tối đa: 1. 840 km (991 nm, 1.140 mi)
    - Bán kính chiến đấu: 760 km (410 nm, 470 mi)
    - Trần bay: 11.300 m (35.000 ft)
    - Tốc độ lên cao: 13,5 m/s (2.665 ft/min)
    - Tỉ lệ công suất/khối lượng: 0,36 kW/kg (0,22 hp/lb)
    Vũ khí
    - 2 × pháo tự động Hispano-Suiza HS.404 20 mm (0,787 in), 60 (sau này tăng lên 120) viên đạn mỗi khẩu
    - 4 × súng máy Browning M1919 7,7 mm (0,303 in), 350 viên đạn mỗi khẩu
    - 2 × 110 kg (250 lb) bom

    15589677_547588202115184_6008359563386126156_n.jpg

    15622077_547588462115158_2342688534225035215_n.jpg

    15665934_547588568781814_3801199136344161857_n.jpg

    Supermarine Spitfire V.jpg

  16. The Following User Says Thank You to Nguyễn Tiến Thành For This Useful Post:

    banhchungran (22-12-2016)

Quyền viết bài

  • Bạn không thể đăng chủ đề mới
  • Bạn không thể gửi trả lời
  • Bạn không thể gửi đính kèm
  • Bạn không thể sửa bài
  •